Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính Phủ

Thứ hai - 15/08/2022 17:19 947 0
Ngày 26/4/2022 Chính phủ ban hành Nghị định số 28/2022/NĐ-CP về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025.

     Theo đó, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội đã có văn bản số 4912/HD-NHCS ngày 30/6/2022 về hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính Phủ như sau:

     1. Địa bàn thực hiện: Cấp xã, cấp thôn vùng đồng bào DTTS&MN theo quy định của pháp luật về tiêu chí phân định vùng đồng bao DTTS&MN.

     2. Đối tượng áp dụng: Khách hàng vay vốn bao gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định trong từng thời kỳ; doanh nghiệp, hợp tác xã sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, thuộc đối tượng vay vốn theo quy định tại Nghị định số 28/2022/NĐ-CP. Trong đó, hộ nghèo dân tộc thiểu số là hộ nghèo có chủ hộ hoặc có vợ, chồng của chủ hộ là người đồng bào DTTS theo quy định của pháp luật.

     3. Điều kiện vay vốn: Đối tượng vay vốn phải cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở, hỗ trợ về nhà ở, hỗ trợ đất sản xuất; hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; có tên trong danh sách thành viên tham gia chuỗi giá trị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận tham gia vào chuỗi giá trị. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay.

     4. Mức cho vay, lãi suất, thời hạn cho vay:
- Cho vay hỗ trợ đất ở: Tối đa 50 triệu đồng/hộ, lãi suất 3%/năm, thời hạn cho vay tối đa là 15 năm.
- Cho vay hỗ trợ nhà ở: Tối đa 40 triệu đồng/hộ, lãi suất 3%/năm, thời hạn cho vay tối đa là 15 năm.
- Cho vay hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề: Tối đa 77,5 triệu đồng/hộ đối với cho vay hỗ trợ đất sản xuất; mức cho vay chi phí học nghề tối đa bằng mức cho vay áp dụng đối với chính sách tín dụng học sinh sinh viên quy định trong từng thời kỳ và không được vượt quá mức cho vay tối đa đối với hỗ trợ chuyển đổi nghề; lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo theo quy định trong từng thời kỳ; thời hạn cho vay tối đa là 10 năm.
- Cho vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị:
+ Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo mức cho vay, thời hạn cho vay áp dụng quy định hiện hành về chương trình tín dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo tại NHCSXH; đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mức cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/khách hàng, thời hạn cho vay tối đa là 5 năm.
+ Lãi suất cho vay: đối với hộ nghèo lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh đối với hộ nghèo theo quy định trong từng thời kỳ; đối với hộ cận nghèo, doanh nghiệp, hợp tác xã lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh đối với hộ cận nghèo theo quy định trong từng thời kỳ.

     5. Phương thức cho vay
- NHCSXH thực hiện phương thức cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của NHCSXH đối với khách hàng là hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- NHCSXH thực hiện phương thức cho vay trực tiếp tại trụ sở NHCSXH, nơi cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp, hợp tác xã.

Văn bản có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2022./.
 

 



 

Tác giả bài viết: NHCSXH huyện

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Công báo bình phước
MAIL CÔNG VỤ
Bộ pháp điển
Người Việt dùng hàng Việt
Văn bản mới ban hành
HUYEN DOAN
QLVB HUYỆN CHƠN THÀNH
Tài liệu hội nghị - họp
Thủ tục hành chính
MCĐT CHƠN THÀNH
TRA CỨU HS MCĐT
NOP HS TRUC TUYEN
DANH GIA SU HAI LONG
Thăm dò ý kiến

Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập178
  • Hôm nay16,037
  • Tháng hiện tại734,945
  • Tổng lượt truy cập7,583,035

1690/QĐ-UBND

Quyết định về việc chấp thuận cho bổ sung nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 cấp huyện

lượt xem: 109 | lượt tải:17

1689/QĐ-UBND

Quyết định về việc chấp thuận cho bổ sung nhu cầu sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Chơn Thành

lượt xem: 124 | lượt tải:20

1683/QĐ-UBND

Quyết định Phê duyệt Đề án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030

lượt xem: 48 | lượt tải:16

19/2022/QĐ-UBND

Quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2030

lượt xem: 47 | lượt tải:14
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây