THÔNG TIN CẦN BIẾT: LUẬT TỐ CÁO NĂM 2018 CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2019

Thứ hai - 31/12/2018 00:58 44 0

THÔNG TIN CẦN BIẾT: LUẬT TỐ CÁO NĂM 2018 CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2019

Trong khuôn khổ kỳ họp thứ 5 (diễn ra từ ngày 21/5 đến ngày 15/6/2018), ngày 12/6/2018, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật Tố cáo năm 2018.
Luật tố cáo năm 2018 tiếp tục kế thừa quy định của Luật tố cáo năm 2011 về phạm vi điều chỉnh, trong đó quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo đối với 02 nhóm hành vi vi phạm pháp luật: (1) tố cáo hành vi vi phạm trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; (2) tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

Luật tố cáo năm 2018 bao gồm 09 chương với 67 điều. So với Luật tố cáo 2011 thì Luật tố cáo 2018 có thêm một chương mới là Chương V về trách nhiệm tổ chức thực hiện kết luận nội dung tố cáo. Nhiều vấn đề quan trọng của Luật tố cáo 2011 đã được sửa đổi, bổ sung như: Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; rút tố cáo; tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo; tố cáo tiếp, giải quyết lại vụ việc tố cáo; trách nhiệm tổ chức thực hiện kết luận nội dung tố cáo; trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền trong việc bảo vệ người tố cáo.
Một số điểm mới quan trọng trong Luật Tố cáo năm 2018, như:
* Bổ sung các quy định về:
+ Nguyên tắc xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo tại Khoản 4; 5 và 6 Điều 12;
+ Tiếp nhận, xử lý thông tin có nội dung tố cáo tại Điều 25;
+ Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo tại Điều 34;
* Thời điểm bắt đầu để tính thời hạn giải quyết tố cáo: Nếu như Luật Tố cáo năm 2011 quy định trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo bắt đầu từ khâu tiếp nhận tố cáo thì Luật Tố cáo năm 2018 quy định trình tự, thủ tục này bắt đầu từ khâu thụ lý tố cáo. 
* Rút gọn trình tự giải quyết tố cáo chỉ còn 04 bước trong quy trình giải quyết tố cáo: Thụ lý tố cáo; xác minh nội dung tố cáo; kết luận nội dung tố cáo; xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo (tại Điều 28).  
Trong đó, tổ chức thi hành kết luận nội dung tố cáo có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, tăng cường trật tự, kỷ cương pháp luật. Do vậy, Luật Tố cáo năm 2018 đã bổ sung Chương V về tổ chức thực hiện kết luận nội dung tố cáo, trong đó quy định về trách nhiệm của người giải quyết tố cáo; trách nhiệm của người bị tố cáo; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo (từ Điều 44 đến Điều 46).
* Các quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo và người giải quyết tố cáo được quy định cụ thể tại Điều 10 và Điều 11 của Luật. Trong đó, có quy định cho phép rút tố cáo - đây là nội dung đáng chú ý được quy định tại Luật tố cáo 2018.
Theo đó, người tố cáo có quyền rút toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo. Việc rút tố cáo phải được thực hiện bằng văn bản.
Trường hợp người tố cáo rút một phần nội dung tố cáo thì phần còn lại được tiếp tục giải quyết theo quy định; trường hợp người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo thì người giải quyết tố cáo ra quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo mà có một hoặc một số người tố cáo rút tố cáo thì tố cáo vẫn tiếp tục được giải quyết theo quy định.
Người đã rút tố cáo không được hưởng quyền và không phải thực hiện nghĩa vụ của người tố cáo; trừ trường hợp người tố cáo rút tố cáo nhưng có căn cứ xác định người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vẫn phải chịu trách nhiệm về hành vi tố cáo của mình, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người tố cáo rút tố cáo mà người giải quyết tố cáo xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc hoặc người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vụ việc tố cáo vẫn phải được giải quyết.
* Rút ngắn thời gian giải quyết tố cáo. Theo đó, thời hạn giải quyết tố cáo được quy định như sau:
- Thời hạn giải quyết tố cáo tối đa 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo (quy định hiện hành 60 ngày, có thể gia hạn một lần nhưng không quá 30 ngày).
- Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày (quy định hiện hành thời hạn giải quyết là 90 ngày, có thể gia hạn một lần nhưng không quá 60 ngày).
- Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày. 
* Bảo vệ người tố cáo: Việc bảo vệ người tố cáo nhằm bảo vệ, khuyến khích, động viên người dân dũng cảm đấu tranh chống lại các hành vi tham nhũng, tiêu cực, vi phạm pháp luật, giúp các cơ quan nhà nước phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật. Luật Tố cáo năm 2018 đã dành  Chương VI để quy định về bảo vệ người tố cáo, gồm các vấn đề cơ bản liên quan tới người được bảo vệ (Điều 47), phạm vi bảo vệ (Điều 47), quyền và nghĩa vụ của người được bảo vệ (Điều 48), cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ (Điều 49), trình tự, thủ tục bảo vệ (từ Điều 50 đến Điều 54) và các biện pháp bảo vệ (từ Điều 56 đến Điều 58).

Biên tập: Bùi Phước Linh VP.HĐND và UBND huyện

Tác giả bài viết: VP.HĐND và UBND huyện Chơn Thành

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập14
  • Hôm nay2,107
  • Tháng hiện tại35,121
  • Tổng lượt truy cập1,048,382
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây